Điều trị phình đại tràng bẩm sinh những điều cần biết

0
Đánh giá bài viết

Bệnh phình đại tràng bẩm sinh còn có tên gọi khác là bệnh HIRSCHSPRUNG, người bệnh thường có biểu hiện bán tắc hoặc tắc ruột do đoạn ruột phình bị mất chức năng tiêu hoá, bệnh thường có triệu chứng từ lúc mới sinh và là một bệnh khá phổ biến ở trẻ. Đây là một bệnh nguy hiểm có thể gây các biến chứng dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

I/ Sơ lược bệnh phình đại tràng bẩm sinh:

Hình ảnh bệnh phình đại tràng bẩm sinh

Đoạn đại tràng vô hạnh bị phình

Bệnh phình đại tràng bẩm sinh có đoạn đại tràng vắng các tế bào hạch thần kinh của đám rối cơ ruột gây giảm nhu động ruột sẽ ứ đọng phân và hơi gây phình, tần suất 1/5000 trẻ sinh sống, ưu thế Nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 4/1.

Về mặt đại thể:

– Đoạn ruột tổn thương: hẹp, hình dáng và mật độ BT.

  • Thể thường gặp nhất: Trực Tràng và đại tràng xích ma(75-80%).
  • Thể vô hạch dài: quá đại tràng xích ma: góc lách (8,5%), đến đại tràng ngang (2,5%), toàn bộ đại tràng (10%).
  • Thể lan rộng đến hồi tràng hay hỗng tràng: 1%.
  • Đoạn chuyển tiếp: có hình phễu.
  • Đoạn ruột lành: dày, thô, mất mềm mại, mạch máu dãn, ngoằn nghoèo. ĐK và bề dày tùy tuổi, mức độ tắc. Niêm mạc dày, phù nề, loét.

ĐỀ CỬ: Cách chuẩn đoán viêm đại tràng nhận biết khó hay dễ

II/ Triệu chứng bệnh:

1. Ở TRẺ SƠ SINH VÀ NHŨ NHI :

  • Tắc ruột: 32% sau sinh 1 ngày và 60% sau 2 ngày. Diễn tiến theo thời gian: Chậm tiêu phân su, trướng bụng, nôn dịch mật.
  • Khi có tiêu chảy phải nghĩ đến biến chứng viêm ruột.
  • Thở nhanh: trướng bụng làm giới hạn hoạt động cơ hoành.
  • Mạch nhanh: khi có giảm thể tích, nhiễm trùng.
  • Tăng thân nhiệt: Nhiễm trùng huyết Gram âm.

2. TRẺ LỚN

  • Tiền sử: khó đi cầu từ sau sanh và táo bón dai dẳng, tiêu chảy xen kẽ.
  • Trẻ suy dinh dưỡng, xanh xao, gầy ốm.
  • Lồng ngực ngắn, tăng đường kính trước sau, xương sườn nằm ngang, cơ hoành nâng cao.
  • Bụng trướng, gõ vang, u phân ở đại tràng sigma, giữa bụng hoặc lệch phải, nhão hay cứng như đá.
  • Thăm trực tràng: ống hậu môn co cứng và bóng trực tràng rỗng.

III/ Điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh:

1.Chỉ định: Phẫu thuật khi có chẩn đoán cho tất cả các lứa tuổi, kể cả sơ sinh

2.Nguyên tắc:

  • Cắt bỏ toàn bộ đoạn hẹp vô hạch, đoạn chuyển tiếp thưa thớt hạch và một phần đoạn phình dãn có chức năng kém.
  • Giảm áp và bảo toàn cơ thắt trong.
  • Tránh thương tổn cho thần kinh niệu dục.

3.ĐIỀU TRỊ TẠM THỜI:

Là biện pháp giảm bớt triệu chứng tắc ruột, giảm ứ đọng phân do đoạn ruột vô hạch mất chức năng mà không thể tiến hành phẫu thuật do có các chống chỉ định phẫu thuật nhất thời như: sức khỏe không thể chịu được cuộc mổ, đang có bệnh lý nhiễm trùng nặng như viêm ruột hoặc thể vô hạch toàn bộ đại tràng cần phải kết hợp mở bụng và phẫu thuật qua ngã hậu môn nên cần phải đợi bé đủ 6 tuổi hoặc 6kg mới tiến hành phẫu thuật.

Điều trị điều dưỡng

  • Thụt tháo 2 lần/ngày, thông đủ to, huấn luyện người nhà
  • Chế độ ăn giàu dinh dưỡng và nhuận trường.
  • Tái khám hàng tháng để đánh giá hiệu quả của điều trị

Hậu môn tạm:

  • Khi biểu hiện tắc ruột sơ sinh rõ và phim đại tràng cản quang thấy chiều dài đoạn hẹp vượt quá đại tràng xích ma
  • Viêm ruột non đại tràng, nhiễm trùng huyết, thủng ruột.

ĐỀ CỬ: Cảnh giác cao độ với viêm đại tràng sigma

4.ĐIỀU TRỊ TRIỆT ĐỂ:

  1. a) Đoạn ruột bệnh lý không vượt quá đại tràng sigma: Hạ đại tràng qua ngả hậu môn (HĐTQNHM) đơn thuần.
  2. b) Đoạn ruột bệnh lý vượt quá đại tràng sigma: Hạ đại tràng qua nha hậu môn + triệt mạch đại tràng vô hạch phía trên đại tràng sigma (ngả bụng hay Phẫu Thuật Nội Soi hỗ trợ).
  3. c) Vô hạch toàn bộ đại tràng:
  4. i) Phẫu thuật triệt để khi trẻ từ 6 tháng tuổi và trên 6kg
  5. ii) Kết hợp ngả hậu môn và ngả bụng.
Thủ thuật hạ đại tràng qua ngã hậu môn

Thủ thuật hạ đại tràng qua ngã hậu môn

IV/ BIẾN CHỨNG SAU MỔ:

1/ Sớm: 4 tuần sau mổ:

  • Xì miệng nối.
  • Abcès vạt thanh cơ và co rút đoạn đại tràng hạ xuống.
  • Rối loạn đi tiểu.
  • Nhiễm trùng vết mổ hay dính trong ổ bụng.

2/ MUỘN:

  • Táo bón.
  • Co thắt cơ thắt hậu môn.
  • Viêm ruột.
  • Hẹp hậu môn.
  • Són phân.
  • Rối loạn chức năng đi tiểu lâu dài.
  • Rối loạn chức năng sinh dục.

ĐỪNG BỎ QUA: ĐAU ĐẠI TRÀNG và bài thuốc THẦN KỲ từ thảo dược

Share.

About Author

Leave A Reply